Thu nhập bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân sau khi tăng giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu?

Ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận, thông qua Nghị quyết về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, tăng mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là từ 11 triệu lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm). Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân:

Số thuế TNCN = thu nhập tính thuế x thuế suất

Công thức tính mức thu nhập đóng thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản BHXH bắt buộc + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)

Như vậy, mức thu nhập phải đóng thuế TNCN khi mức giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng và giảm trừ cho người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng được tính như sau:

Số người phụ thuộc Giảm trừ bản thân (VNĐ) Giảm trừ phụ thuộc (VNĐ) Tổng giảm trừ (VNĐ) Thu nhập phải đóng thuế TNCN (VNĐ/tháng)
0 15.500.000 0 15.500.000 > 17.318.435
1 15.500.000 6.200.000 21.700.000 > 24.248.045
2 15.500.000 12.400.000 27.900.000 > 31.165.363
3 15.500.000 18.600.000 34.100.000 > 38.082.681
4 15.500.000 24.800.000 40.300.000 > 44.999.999
5 15.500.000 31.000.000 46.500.000 > 51.917.318
n 15.500.000 nx6.200.000 (15.500.000+nx6.200.000) > [15.500.000+(6.200.000×n)​]/0,895

*Lưu ý: Theo quy định hiện hành:

– Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025 thì người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 1% tiền lương tháng. Theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

– Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

– Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 thì mức đóng bảo hiểm y tế tối đa sẽ là 20 lần mức lương cơ sở.

– Tổng thu nhập từ tiền lương tiền công được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC.

– Các khoản thu nhập được miễn thuế được xác định theo quy định tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC.

– Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học … theo quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Trên đây là thông tin về “Thu nhập bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân sau khi tăng giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu?”.

Khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào phải đóng thuế TNCN?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định khoản thu nhập từ tiền lương tiền công phải đóng thuế TNCN bao gồm:

– Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

– Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng là khi nào?

Theo điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN như sau:

Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

[…]

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

 

 

 

 

🛡️ LUẬT VIÊN TƯỜNG – VỮNG PHÁP LÝ, TRỌN NIỀM TIN

📞 Liên hệ ngay hôm nay để được tư vấn MIỄN PHÍ ban đầu!

📍 Địa chỉ: 24 (Tầng Trệt) Trương Văn Thành, Phường Tăng Nhơn Phú, Tp. HCM

📱 Hotline: 0984 39 12 39

🌐 Website: www.luatvientuong.vn

🚩 Fanpage: facebook.com/LuatVienTuong

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *