Bảng so sánh biểu thuế thu nhập cá nhân trước và sau năm 2026 có sự thay đổi ra sao?

****

Biểu thuế thu nhập cá nhân năm 2026 có sự thay đổi như thế nào so với trước kia?

Theo quy định mới, tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương tiền công gồm 5 bậc với các mức thuế suất là: 5%, 10%, 20%, 30%, và 35%.

Theo quy định cũ tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì biểu thuế TNCN từ tiền lương tiền công hiện hành có 7 bậc, thấp nhất là 5% và cao nhất đến 35%.

Bảng so sánh biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc (áp dụng từ 1/1/2026), như sau:

Thông tư 111/2013/TT-BTC Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Đến 5 triệu: 5% Đến 10 triệu: 5%
Trên 5 – 10 triệu: 10% Trên 10 – 30 triệu: 10%
Trên 10 – 18 triệu: 15% Trên 30 – 60 triệu: 20%
Trên 18 – 32 triệu: 20% Trên 60 – 100 triệu: 30%
Trên 32 – 52 triệu: 25% Trên 100 triệu: 35%
Trên 52 – 80 triệu: 30%
Trên 80 triệu: 35%

 

Có bao nhiêu khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân?

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, tại Mục 1 Chương II Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định có 22 trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối.

5. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

7. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

8. Thu nhập từ kiều hối.

9. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép.

10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

11. Thu nhập từ học bổng.

12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác.

13. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện.

14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài.

15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam.

16. Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.

17. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh.

18. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

19. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

20. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

21. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

22. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Mức giảm trừ gia cảnh mới từ kỳ tính thuế 2026 là bao nhiêu?

Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh mới từ kỳ tính thuế 2026 là:

– Với bản thân người nộp thuế: ảm trừ gia cảnh tăng từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương tăng từ 132 triệu đồng/năm lên 186 triệu đồng/năm).

– Với mỗi người phụ thuộc: Tăng từ 4,4 triệu đồng/tháng/mỗi người phụ thuộc lên 6,2 triệu đồng/tháng/mỗi người phụ thuộc.

 

 

 

 

🛡️ LUẬT VIÊN TƯỜNG – VỮNG PHÁP LÝ, TRỌN NIỀM TIN

📞 Liên hệ ngay hôm nay để được tư vấn MIỄN PHÍ ban đầu!

📍 Địa chỉ: 24 (Tầng Trệt) Trương Văn Thành, Phường Tăng Nhơn Phú, Tp. HCM

📱 Hotline: 0984 39 12 39

🌐 Website: www.luatvientuong.vn

🚩 Fanpage: facebook.com/LuatVienTuong

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *