Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử (Lần 1) thì giấy tờ cấp cho công dân tích hợp, cập nhật trên ứng dụng VNeID gồm:
| TT | Bộ, ngành, địa phương quản lý việc cấp giấy tờ | Lĩnh vực | Tên giấy tờ cấp cho công dân | Loại giấy tờ |
| 1 | Bộ Công an | Lĩnh vực căn cước, định danh, cư trú | Giấy xác nhận thông tin về cư trú | Giấy xác nhận |
| 2 | Bộ Công an | Phòng cháy, chữa cháy – cứu nạn, cứu hộ | Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC | Giấy chứng nhận |
| 3 | Bộ Công an | Phòng cháy, chữa cháy – cứu nạn, cứu hộ | Thẻ lực lượng PCCC cơ sở, dân phòng | Thẻ |
| 4 | Bộ Công an | Phòng cháy, chữa cháy – cứu nạn, cứu hộ | Giấy chứng nhận CNCH | Giấy chứng nhận |
| 5 | Bộ Công an | Vũ khí-công cụ hỗ trợ | Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao | Giấy phép |
| … | … | … | … | … |
| 126 | Bộ Tư pháp | Luật sư | Chứng chỉ hành nghề luật sư | Chứng chỉ |
| … | … | … | … | … |
Như vậy, Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử đề xuất Chứng chỉ hành nghề luật sư sẽ được tích hợp vào ứng dụng VNeID.
Trên đây là thông tin về “Dự kiến tích hợp Chứng chỉ hành nghề luật sư vào VNeID đúng không?”.
Trình tự thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư như thế nào?
Theo Mục 1 Phụ lục 3 thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý luật sư ban hành kèm theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư từ ngày 1/7/2025 như sau:
Bước 1: Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi tập sự hành nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
– Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;
– Bản chính hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận sức khoẻ;
– Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;
– Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
Người được miễn tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
– Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Bản chính hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận sức khoẻ;
– Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật, trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
– Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật sư 2006.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chứng chỉ hành nghề luật sư bị thu hồi trong những trường hợp nào?
Theo khoản 1 Điều 18 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư trong những trường hợp sau:
– Không còn đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 Luật Luật sư 2006;
– Được tuyển dụng, bổ nhiệm làm cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
– Không còn thường trú tại Việt Nam;
– Không gia nhập một Đoàn luật sư nào trong thời hạn hai năm, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;
– Không thành lập, tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho một tổ chức hành nghề luật sư hoặc đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân trong thời hạn ba năm, kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư;
– Thôi hành nghề luật sư theo nguyện vọng;
– Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư;
– Bị xử phạt hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư có thời hạn; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
– Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật;
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
🛡️ LUẬT VIÊN TƯỜNG – VỮNG PHÁP LÝ, TRỌN NIỀM TIN
📞 Liên hệ ngay hôm nay để được tư vấn MIỄN PHÍ ban đầu!
📍 Địa chỉ: 24 (Tầng Trệt) Trương Văn Thành, Phường Tăng Nhơn Phú, Tp. HCM
📱 Hotline: 0984 39 12 39
🌐 Website: www.luatvientuong.vn
🚩 Fanpage: facebook.com/LuatVienTuong


