Tổng hợp Danh mục bí mật nhà nước mới nhất năm 2025 như thế nào? Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là bao lâu?
Dưới đây là tổng hợp Danh mục bí mật nhà nước mới nhất năm 2025 như sau:
| STT | Văn bản | Ngày có hiệu lực |
| 1 | Quyết định 1630/QĐ-TTg năm 2025 về Danh mục bí mật nhà nước của Đảng do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 30/7/2025 |
| 2 | Quyết định 562/QĐ-TTg năm 2025 về Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 10/3/2025 |
| 3 | Quyết định 440/QĐ-TTg năm 2024 về Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực y tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 22/5/2024 |
| 4 | Quyết định 531/QĐ-TTg năm 2023 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 19/5/2023 |
| 5 | Quyết định 1285/QĐ-TTg năm 2022 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 25/10/2022 |
| 6 | Quyết định 504/QĐ-TTg năm 2022 về Danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực kiểm toán do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 22/4/2022 |
| 7 | Quyết định 741/QĐ-TTg năm 2021 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng pháp luật, bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, bồi thường nhà nước, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 20/5/2021 |
| 8 | Quyết định 277/QĐ-TTg năm 2021 về danh mục bí mật nhà nước của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 26/02/2021 |
| 9 | Quyết định 211/QĐ-TTg năm 2021 về Danh mục bí mật nhà nước của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 17/02/2021 |
| 10 | Quyết định 39/QĐ-TTg năm 2021 về Danh mục bí mật nhà nước của Hội Nông dân Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 12/1/2021 |
| 11 | Quyết định 2288/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước của Công đoàn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 31/12/2020 |
| 12 | Quyết định 2238/QĐ-TTg năm 2020 về danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 29/12/2020 |
| 13 | Quyết định 2182/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực Ngân hàng do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 21/12/2020 |
| 14 | Quyết định 1923/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực tài chính, ngân sách do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 25/11/2020 |
| 15 | Quyết định 1765/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước của Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 9/11/2020 |
| 16 | Quyết định 1494/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực xây dựng do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 2/10/2020 |
| 17 | Quyết định 1451/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực lao động và xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 24/9/2020 |
| 18 | Quyết định 1441/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực kế hoạch, đầu tư và thống kê do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 23/9/2020 |
| 19 | Quyết định 1369/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 3/9/2020 |
| 20 | Quyết định 1306/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục Bí mật nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 26/8/2020 |
| 21 | Quyết định 1294/QĐ-TTg năm 2020 về ban hành Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 24/8/2020 |
| 22 | Quyết định 1222/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 11/8/2020 |
| 23 | Quyết định 1178/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực đối ngoại và hội nhập quốc tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 4/8/2020 |
| 24 | Quyết định 1180/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 4/8/2020 |
| 25 | Quyết định 988/QĐ-TTg năm 2020 về danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 9/7/2020 |
| 26 | Quyết định 960/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực Nội vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 7/7/2020 |
| 27 | Quyết định 969/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực Giao thông vận tải do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 7/7/2020 |
| 28 | Quyết định 970/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc Tòa án nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 7/7/2020 |
| 29 | Quyết định 971/QĐ-TTg năm 2020 về danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực công tác dân tộc do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 7/7/2020 |
| 30 | Quyết định 774/QĐ-TTg năm 2020 về danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 1/7/2020 |
| 31 | Quyết định 808/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 1/7/2020 |
| 32 | Quyết định 872/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật Nhà nước mức độ mật của Hội Cựu chiến binh Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành | 1/7/2020 |
Trên đây là thông tin về “Tổng hợp Danh mục bí mật nhà nước mới nhất năm 2025”.
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là bao lâu?
Theo khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định về thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau:
Điều 19. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:
a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;
c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.
2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.
3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước.
Theo đó, thời hạn bảo vệ bí mất nhà nước được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn như sau:
– 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.
– 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật.
– 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.
Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước là gì?
Theo Điều 3 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước như sau:
(1). Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế – xã hội, hội nhập quốc tế của đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(2). Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(3). Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
(4). Chủ động phòng ngừa; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
(5). Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định của Luật này, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
🛡️ LUẬT VIÊN TƯỜNG – VỮNG PHÁP LÝ, TRỌN NIỀM TIN
📞 Liên hệ ngay hôm nay để được tư vấn MIỄN PHÍ ban đầu!
📍 Địa chỉ: 24 (Tầng Trệt) Trương Văn Thành, Phường Tăng Nhơn Phú, Tp. HCM
📱 Hotline: 0984 39 12 39
🌐 Website: www.luatvientuong.vn
🚩 Fanpage: facebook.com/LuatVienTuong


